Kể từ ngày 1/7, Honda Việt Nam chính thức điều chỉnh giá bán lẻ đề xuất cho hàng loạt mẫu xe máy, với xu hướng chủ đạo là tăng nhẹ. Các mức thay đổi này bao phủ từ những dòng xe số bình dân cho đến các mẫu tay ga cao cấp.
17 dòng xe máy Honda thay đổi giá bán
Honda Việt Nam vừa tung ra bảng giá cập nhật cho đa số các dòng xe máy đang được phân phối tại thị trường trong nước. Cụ thể, có tới 17 mẫu xe với 46 phiên bản được tăng giá, trong khi chỉ một phiên bản duy nhất chứng kiến mức giảm.
Phạm vi điều chỉnh khá rộng, bao gồm những cái tên quen thuộc như Wave Alpha, Wave RSX, Future 125 FI ở phân khúc xe số, cùng với các mẫu tay ga như Vision, Lead, Air Blade, SH Mode, SH160i hay SH350i.
Mức tăng thấp nhất được ghi nhận là 98.182 đồng, còn mức cao nhất lên tới 700.000 đồng. Tuy nhiên, phần lớn các phiên bản chỉ tăng trong khoảng 100.000-200.000 đồng, không gây ra sự chênh lệch quá lớn so với giá bán trước đó.

Ở nhóm xe tay ga phổ thông, các mẫu Vision, Lead, Air Blade 125 và SH Mode đều được tăng giá hơn 196.000 đồng. Hai dòng xe mang phong cách cổ điển, cá tính là CT125 và Super Cub C125 cũng có mức điều chỉnh tương tự.
Các mẫu xe sử dụng động cơ 160 cc như Air Blade 160, Vario 160 và SH160i đồng loạt tăng 200.000 đồng. Mức tăng này cũng xuất hiện trên Winner X và ADV350.
Khác với phần lớn sản phẩm được tăng giá đồng đều, từng phiên bản của SH350i lại có mức điều chỉnh riêng biệt. Bản Thể thao là phiên bản duy nhất trong danh sách được giảm 300.000 đồng. Trong khi đó, bản Cao cấp tăng 200.000 đồng, còn bản Đặc biệt tăng tới 700.000 đồng.
Đối với xe số, Wave Alpha có mức biến động giá thấp nhất. Hầu hết các phiên bản đều tăng 98.182 đồng, riêng bản Đặc biệt tăng gần 393.000 đồng. Wave RSX và Future 125 FI cũng đồng loạt tăng 98.182 đồng ở tất cả các phiên bản.

Honda Việt Nam cho biết, việc cập nhật giá bán xuất phát từ biến động chi phí nguyên vật liệu trên thị trường thế giới. Bảng giá mới nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh trong bối cảnh chi phí đầu vào gia tăng.
Dưới đây là bảng giá chi tiết để khách hàng tham khảo:
| Mẫu xe | Phiên bản | Mức thuế 10% | Mức thuế 8% (Cho xe dưới 125cc) |
| Wave Alpha | Tiêu chuẩn | 18.290.000 | 17.957.455 |
| Đặc biệt | 19.190.000 | 18.841.091 | |
| Cổ điển | 19.390.000 | 19.037.455 | |
| Wave RSX | Tiêu chuẩn | 22.540.000 | 22.130.182 |
| Đặc biệt | 24.140.000 | 23.701.091 | |
| Thể thao | 26.140.000 | 25.664.727 | |
| Future 125 FI | Tiêu chuẩn | 31.190.000 | 30.622.909 |
| Cao cấp | 32.390.000 | 31.801.091 | |
| Đặc biệt | 32.890.000 | 32.292.000 | |
| Vision | Tiêu chuẩn | 32.090.000 | 31.506.545 |
| Cao cấp | 33.790.000 | 33.175.637 | |
| Đặc biệt | 35.190.000 | 34.550.182 | |
| Thể thao | 37.490.000 | 36.808.363 | |
| Lead | Tiêu chuẩn | 40.490.000 | 39.753.818 |
| Cao cấp | 42.690.000 | 41.913.818 | |
| Đặc biệt | 46.690.000 | 45.841.091 | |
| Air Blade 125 | Tiêu chuẩn | 43.190.000 | 42.404.727 |
| Đặc biệt | 44.390.000 | 43.582.909 | |
| Thể thao | 48.890.000 | 48.001.091 | |
| Air Blade 160 | Tiêu chuẩn | 57.090.000 | – |
| Đặc biệt | 58.290.000 | – | |
| Thể thao | 58.790.000 | – | |
| SH Mode 125 | Tiêu chuẩn | 58.390.000 | 57.328.363 |
| Cao cấp | 63.490.000 | 62.335.637 | |
| Đặc biệt | 64.690.000 | 63.513.818 | |
| Thể thao | 65.190.000 | 64.004.727 | |
| Vario 125 | Đặc biệt | 41.690.000 | 40.932.000 |
| Thể thao | 42.190.000 | 41.422.909 | |
| Vario 160 | Thể thao | 56.690.000 | – |
| SH125i | Tiêu chuẩn | 78.090.000 | 76.670.182 |
|
|
